- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đ và bà Nguyễn Thị Như Q. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2020/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vu án hôn nhân thụ lý số 505/2020//TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1992 HKTT: Số 41AB2, đường X, phường A, quận N, Tp C. Chỗ ở: Số 17, đường K, KDC M, phường H, quận N, Tp C Bị đơn: Ông Trần Đ, sinh năm 1991 HKTT: Số 41AB2, đường X, phường A, quận N, Tp C. Chỗ ở: Số 17, đường K, KDC M, phường H, quận N, Tp C.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
- Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự vào ngày 06-11-2020
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 06-11-2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến nào về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đ và bà Nguyễn Thị Như Q. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đ và bà Nguyễn Thị Như Q thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Đình A, sinh ngày 12/01/2019 cho bà Nguyễn Thị Như Q trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Đ không phải cấp dưỡng do bà Như Q không yêu cầu. Giao cháu Trần Nguyễn Q Anh, sinh ngày 16/4/2017 cho ông Trần Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà Như Q không phải cấp dưỡng do ông Trần Đ không yêu cầu. Ông Trần Đ, bà Nguyễn Thị Như Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Ông Trần Đ, bà Nguyễn Thị Như Q cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Các bên trình bày là không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Như Q nộp 75.000 đồng án phí, ông Trần Đ nộp 75.000 đồng án phí, bà Nguyễn Thị Như Q tự nguyện nộp thay cho ông Trần Đ số tiền 75.000 đồng án phí. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 003037 ngày 09/9/2020 thành án phí, bà Như Q được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ninh Kiều. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| * Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp Cần Thơ; - VKSND Q. Ninh Kiều; - UBND x. Vị Bình, h. Vị Thủy; - Lưu. | THẨM PHÁN Đoàn Thanh Thái |