- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Ninh - Quyết"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2020/TLST/HNGĐ ngày 09/11/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị La Thị N, sinh năm 1993. HKTT: Thôn Y, xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang Bị đơn: Anh Bùi Tiến Q, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Y, xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị Q số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị La Thị N và anh Bùi Tiến Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị N nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0000690 ngày 09/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho chị N 150.000 đồng. 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã Y. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án./. | (đã ký) HÀ MINH LỰC |