vanban.org

Quyết định 170/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T, sinh năm 2001 và anh Bùi Văn T, sinh năm 1995; 2.

Về quan hệ Hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn T thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 1 con chung là Bùi Khánh D, sinh ngày 24/9/2017. Chị T và T thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Bùi Khánh D cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có tha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T, sinh năm 2001 và anh Bùi Văn T, sinh năm 1995; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BÔI
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2020/QĐST - HNGĐKim Bôi, ngày 19 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BÔI, TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2020/TLST- HNGD ngày 12 tháng 10 năm 2020. Giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 2001,

- Bị đơn

: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1995; Đều trú tại: TM , xã TS, huyện KB, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T, sinh năm 2001 và anh Bùi Văn T, sinh năm 1995; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ Hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn T thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 1 con chung là Bùi Khánh D, sinh ngày 24/9/2017. Chị T và T thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Bùi Khánh D cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị T chưa yêu cầu anh T đóng góp phí tổn nuôi con chung.

- Về tài sản công nợ chung: Các đương sự đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lại thu số: 0007210, ngày 12/10/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Hoàn lại cho chị Bùi Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ