vanban.org

Quyết định 170/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc Mến và chị Nguyễn Thị Diễm.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc M và chị Nguyễn Thị D thống nhất ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc M-Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc Mến và chị Nguyễn Thị Diễm.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2020/QĐST–HNGĐChâu Thành, ngày 09 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 218/2020/TLST–HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc M, sinh năm 1982

Trú tại: ấp P, xã Ph, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1985

Trú tại: ấp P, xã Ph huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Ngọc Mến và chị Nguyễn Thị Diễm.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Ngọc M và chị Nguyễn Thị D thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Ngọc M và chị Nguyễn Thị D thống nhất chị Nguyễn Thị D nuôi cháu Lê Trọng K, sinh ngày 03/5/2017, anh Lê Ngọc M nuôi cháu Lê Hiếu T, sinh ngày 07/5/2016 cho đến khi cháu K, cháu T tròn 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị D không phải cấp dưỡng nuôi cháu Lê Hiếu T, anh Lê Ngọc M thống nhất cấp dưỡng nuôi cháu Lê Trọng K mỗi tháng 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi ngàn đồng), cho đến khi cháu Trọng K tròn 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có, nên không đặt ra giải quyết.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, anh Lê Ngọc M thống nhất chịu toàn bộ, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai số 0004213 ngày 07/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Anh Lê Ngọc M đã đóng xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ