vanban.org

Quyết định 170/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Khi ly hôn bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 06/4/2011 và cháu Nguyễn Ngọc Thanh R, sinh ngày 30/4/2014 cho ông Nguyễn Minh L trực tiếp nuôi dưỡng, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn THị H và ông Nguyễn Minh L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2019/QĐST-HNGĐB, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2775/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị H– sinh năm 1991.

Địa chỉ: đường S, ấp M, xã N, huyện K, tỉnh Đồng Nai.

Ông Nguyễn Minh L – sinh năm 1990

Địa chỉ: khu phố 8, phường G, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L tự nguyện kết hôn với nhau, có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 65 ngày 13/9/2010 nên căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Nay bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 06/4/2011 và cháu Nguyễn Ngọc Thanh R, sinh ngày 30/4/2014 cho ông Nguyễn Minh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì không trực tiếp nuôi con nên bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003514 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Khi ly hôn bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 06/4/2011 và cháu Nguyễn Ngọc Thanh R, sinh ngày 30/4/2014 cho ông Nguyễn Minh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm thời bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì không trực tiếp nuôi con nên bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Minh L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003514 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ