vanban.org

Quyết định 170/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Văn E và bà Đỗ Thị Diệu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 96/2001, quyển số 01/KH do Ủy ban nhân dân Phường 2, QUẬN X, Thành phố Y cấp ngày 26/9/2001 không còn giá trị) . Về con chung: Giao trẻ Cao Ngọc D, nữ, sinh ngày: 09/6/2001; trẻ Cao Hùng Minh, nam, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X
THÀNH PHỐ Y

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2019/QĐST-HNGĐQUẬN X, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ Y

Căn cứ vào khoản 5, Điều 211, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

-Bà Đỗ Diệu H, sinh năm 1979, địa chỉ thường trú: 323/16/3 Minh Phụng, Phường 2, QUẬN X, Thành phố Y ;

- Ông Cao Văn E, sinh năm 1970, địa chỉ thường trú: 194A1 khu phố 1, phường 7, thành phố BT , tỉnh BT ; địa chỉ liên lạc: C3/25/M1 Phạm Hùng, ấp 4, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, Thành phố Y ;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Văn E và bà Đỗ Thị Diệu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 96/2001, quyển số 01/KH do Ủy ban nhân dân Phường 2, QUẬN X, Thành phố Y cấp ngày 26/9/2001 không còn giá trị) .

2. Về con chung: Giao trẻ Cao Ngọc D, nữ, sinh ngày: 09/6/2001; trẻ Cao Hùng Minh, nam, sinh ngày 09/9/2002; trẻ Cao Chí Cường, nam, sinh ngày 26/10/2003, trẻ Cao Kỳ Duyên, nữ, sinh ngày 09/9/2006; trẻ Cao Ngọc Á, nữ, sinh ngày 19/02/2008 cho ông Cao Văn E nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Ê không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

Giao trẻ Cao Vĩnh Ph, nam, sinh ngày 26/3/2016 cho bà Đỗ Diệu H nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông Ê cấp dưỡng nuôi trẻ P.

Ông Ê, bà H được quyền thăm nuôi con, không ai được cản trở ông Êm, bà H thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Ông Cao Văn E và bà Đỗ Diệu H cùng chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ th m là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009851 ngày 07/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự QUẬN X, Thành phố Y ; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có th m quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ