- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? :1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, TP. HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; Điều 212; Điều 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 1 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 221/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/6/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Chị Nguyễn Thị Hồng, sinh năm 1989 Địa chỉ: xã T, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
2) Anh Phạm Trung Tùng, sinh năm 1969 Địa chỉ: P 9, chung cư B, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung Tùng và chị Nguyễn Thị Hồng kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 24, quyển số 01/2013 ngày 13/9/2013, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh Tùng và chị Hồng vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu về các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Các đương sự cùng thống nhất khai không có con chung, không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Tùng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy chị Nguyễn Thị Hồng và anh Phạm Trung Tùng thật sự tự nguyện ly hôn và cùng thống nhất xác định không có con chung, không có tài sản chung nên cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 05/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
:1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Trung Tùng và chị Nguyễn Thị Hồng.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Hồng và anh Phạm Trung Tùng phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của anh Tùng chịu cả 300.000đồng lệ phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng chị Hồng đã nộp theo biên lai số 8550 ngày 05/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Tùng, chị Hồng đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 14/6/2019 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã Thành Hưng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH số 24, quyển 01/2013, ngày 13/9/2013); - Lưu: HS, VP. | Chu Thiện Nghĩa |