- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2019/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 307/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguyễn Thị Thu Tr - Sinh năm 1971. Trú tại: Tổ 05, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
+ Ông Nguyễn Văn C - Sinh năm 1973. Trú tại: Tổ 05, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C kết hôn vào năm 2002, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H (nay là phường H), quận L, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, bà Tr và ông C chung sống tại tổ 05, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp về tính tình và quan điểm sống. Bà Tr và ông C đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Tr và ông C đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Tr và ông C .
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C xác định có 03 con chung Nguyễn Thị Như Y – sinh ngày 03.11.1995 và Nguyễn Thị Ý Nh – Sinh ngày 27.7.1998 và Nguyễn Lê Huy H – sinh ngày 24.9.2007.
Đối với con chung Nguyễn Thị Như Y và Nguyễn Thị Ý Nh đã thành niên nên bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Tr và ông C thống nhất thỏa thuận giao con chung Nguyễn Lê Huy H – sinh ngày 24.9.2007 cho ông Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng và bà Nguyễn Thị Thu Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 30 tháng 09 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Xét sự thỏa thuận của bà Tr và ông C đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C tự thỏa thuận nên không đề cập giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C xác định không có nên không đề cập giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Tr và ông C chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy Đăng ký kết hôn số 248, quyển số 02 ngày 11/12/2002 của Ủy ban nhân dân phường H (nay là phường H), quận L, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Đối với con chung Nguyễn Thị Như Y và Nguyễn Thị Ý Nh đã thành niên nên bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lê Huy H – sinh ngày 24.9.2007, bà Nguyễn Thị Thu Tr cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 30 tháng 09 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C xác định không có.
[[[2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Nguyễn Văn C phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006398 ngày 28.8.2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND. phường H, quận L; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Thủy |