- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân va gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Dùng và chị Nguyễn Thị Thu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:170/2019/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2019/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Hồng Thị T, sinh năm 1987 Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T1, sinh năm 1983 Đều địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồng Thị T và anh Nguyễn Ngọc T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh T1 nuôi con Nguyễn Hồng Q, sinh ngày 08/7/2008. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Hồng Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003990 ngày 09/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả chị T số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện L;
- UBND xã B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hoàng Văn Toan TÒA ÁN NHÂN DÂN
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa viÖt nam HuyÖn Lôc Nam
§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc TỈNH BẮC GIANG
Lôc Nam, ngµy 28 th¸ng 8n¨m 2018 Số: /2018/TL- Q§
trÝch lôc quyÕt ®Þnh d©n sù
T¹i quyÕt ®Þnh thuận tình ly hôn sè: 245/QĐTTLH ngµy 22th¸ng 8 n¨m 2018 cña Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Lôc Nam vÒ viÖc ly h«n gi÷a: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Dùng,sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu, sinh năm 1993. Địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Dùng và chị Nguyễn Thị Thu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn Dùng trực T1 nuôi con chung Nguyễn Minh Tuấn, sinh ngày 10/02/2015. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Thu được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị Thu thực hiện quyền này. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Dùng nhận chịu cả án phí 150.000 đồng ( một trăm năm mười nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0003390 ngày14/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả anh Dùng 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trích lục như bản chính! Ng êi nhËn:
THẨM PHÁN Đương sự; Lưu.
Tạ Thị Thu THủy
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN |