- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Phương Linh, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Số 100/4 ấp AH A, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2019/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phương L, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Số 100/4 ấp AH A, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Anh Lưu Quốc N, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Số 141/2 ấp TL, xã BT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Phương Linh, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Số 100/4 ấp AH A, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Và anh Lưu Quốc Nam, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Số 141/2 ấp TL, xã BT, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Phương L và anh Lưu Quốc N thuận tình ly hôn. Chị Phạm Thị Phương L và anh Lưu Quốc N không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Phương L và anh Lưu Quốc N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phạm Thị Phương L và anh Lưu Quốc N trình bày không có.
- Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị Phạm Thị Phương L tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021690 ngày 18/02/2019 của Chi cục thi hành án huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Chi cục thi hành án huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho chị Phạm Thị Phương L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021690 ngày 18/02/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú; - UBND xã AT, huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phƣơng |