- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Trọng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:170/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2019/TLST/HNGĐ ngày 18
tháng 9 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1986;
Địa chỉ:Cụm 4,xã ĐP,huyện ĐP, ThànhphốHàNội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng T, sinh n¨m 1979;
Địa chỉ:Cụm 4,xã ĐP,huyện ĐP, thànhphố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Trọng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Trọng T có con chung là cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 29/10/2010, cháu Nguyễn Trọng T, sinh ngày 03/2/2014. Hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc L, cháu Nguyễn Trọng Th cho anh Nguyễn Trọng T nuôi cho đến khi cháu cháu L, cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Trọng T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Nguyễn Thị X cho đến khi anh Thủy có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Trọng T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014136 ngày 18/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị X 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Thạch Đồng, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hoan |