- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Vòng Văn D"
- Tòa quyết gì? . Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 170/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 4 tháng 6 năm 2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M THÀNH PH ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ việc dân sự thụ lý số 140/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa: Ngư i yêu cầu: - Bà Nguyễn Thị Ngọc H - Sinh năm 1986 - Ông Vòng Văn D - Sinh năm 1986 Cùng địa chỉ: K18/15 đường Ô, phường T, quận C, thành phố Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
. Công nhận sự thuận tình ly hôn gi a: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Vòng Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Vòng Văn D thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Vòng Văn D thống nhất xác định vợ ch ng có 01 con chung là Vòng Trịnh Hoàng N – sinh ngày 29/8/2017. Khi ly hôn, bà H và ông D thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: + Bà Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vòng Trịnh Hoàng N. + Ông Vòng Văn D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đ ng; thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Vòng Văn D chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Vòng Văn D phải trả lãi đối với số tiền chậm trả với lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản, khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Vòng Văn D xác định vợ ch ng không có tài sản chung. - Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Vòng Văn D xác định vợ ch ng không có nợ chung. - Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đ ng) bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Vòng Văn D mỗi người phải chịu một nửa, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai thu số 0003283 ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Vòng Văn D đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND phư ng T; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Thảo |