- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Hoàng Thị T và anh Nông Minh S ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Nông Minh S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2018/QĐST – HNGĐ | Lục Yên, ngày 27 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 274/2018/TLST – HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Hoàng Thị T Địa chỉ: Thôn S, xã M, huyê ên L, tỉnh Yên Bái. Bị đơn: anh Nông Minh S Địa chỉ: Thôn S, xã M, huyê ên L, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô êp, quản lý và sử dụng án phí và lê ê phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hoàng Thị T và anh Nông Minh S. 2. Công nhâ ân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị T và anh Nông Minh S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nông Minh S trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nông Ngọc H, sinh ngày 26/12/2016. Chị Hoàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Hoàng Thị T nhận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0002353 ngày 31/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái. Chị T được hoàn lại 150.000đ. Xác nhận chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã M; - Các đương sự; - Lưu: HS, tập QĐ. | THẨM PHÁN Trần Đăng Ninh |