vanban.org

Quyết định 170/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Văn S và chị Trần Thị Đ

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Châu Văn S và chị Trần Thị Đ đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn về mâu thuẩn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Văn S và chị Trần Thị Đ
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:170/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 08 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 248/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Châu Văn S, sinh năm 1978

Địa chỉ: Tổ 9, ấp T, xã A, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.

ị đơn:

Trần Thị Đ, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ 9, ấp T, xã A, huyện Châu Thành, Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Văn S và chị Trần Thị Đ

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Châu Văn S và chị Trần Thị Đ đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Vũ D, sinh ngày 07/7/2009. Anh Châu Văn S và chị Trần Thị Đ thỏa thuận:

+ Chị Trần Thị Đ được quyền nuôi con Trần Vũ D sau khi ly hôn (hiện chị Đ đang nuôi con). Anh Châu Văn S đồng ý cấp dư ng nuôi con c ng chị Đ m i tháng b ng 50 mức lương cơ s của Ch nh phủ qui định tương ứng v i thời gian thi hành án cho đến khi cháu Vũ D trư ng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dư ng kể từ tháng 8 2018.

+ Chị Trần Thị Đ và các thành viên trong gia đình của chị Đ không được cản tr anh Châu Văn S đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dư ng con chung.

- Về tài sản chung: Không có

- Về nợ chung:

Không có

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận.

Anh Châu Văn S nộp 75.000đ án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án ph cấp dư ng nuôi con. Chị Trần Thị Đ nộp 75.000đ án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh S tự nguyện nộp thay 75.000đ án ph cho chị Trần Thị Đ.

Số tiền tạm ứng án ph anh Châu Văn S đã nộp 300.000đ ngày 25/7/2018 theo biên lai số 03257 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành được trừ vào tiền án ph anh S phải nộp ( anh S đã nộp xong)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ