- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Hu ỳnh Bé N (sinh năm 1991) và anh Lê Quốc V (sinh năm 1990).
- Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình; Điều 57 Luật hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN TH Ơ Số: 170/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T
ÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC Đ
ƯƠNG S
Ự Căn cứ hồ s ơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số
194/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn : Chị Huỳnh Bé N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu vực B, ph ư ờng P, quận M, thành phố Cần Th ơ. Chỗ ở hiện nay: Ấp N, x ã T, huyện R, tỉnh Ki ên Giang. Bị đ ơn : Anh Lê Quốc V , sinh năm 1990. Địa chỉ : Khu vực B, ph ư ờng P, quận M, th ành phố Cần Th ơ . Căn cứ v ào Điều 212 v à Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ v ào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân v à gia đình; Căn cứ v ào biên bản ghi nhận sự tự nguyệ
n ly hôn và hoà giải th ành ngày 01 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của các đ ương s ự đ ư ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v
à hoà giải th ành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điề u cấm của luật, không trái đạo đức x ã hội. Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa chị Hu ỳnh Bé N (sinh năm 1991) và anh Lê Quốc V (sinh năm 1990). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Bé N và anh Lê Quốc V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N và anh V thống nhất thỏa thuận: Giao cháu
Lê Quốc Đ (nam, sinh ng ày 20/3/2011) và cháu Lê Huỳnh Khánh B (nữ, sinh ng ày 14/7/2015) cho chị N nuôi dư ỡng đến tr ư ởng th ành, anh V không phải cấp dư ỡng nuôi con . Anh V đư ợc quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai đ ư ợc ngăn cản anh V thực hiện quyền n ày.
- Về t ài sản chung v à nợ chung: Chị N và anh V cùng thừa nhận không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân v à gia đình sơ th ẩm: Chị Huỳnh Bé N tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng
(Một trăm năm m ươi ngàn đ ồng). Khấu trừ số tiền
chị N đã nộp theo bi ên lai thu tạm ứng án phí số 001327 ng
ày 29/6/2017, chị N đư ợc nhận lại số tiền 150.000 đồng
(Một trăm năm m ươi ngàn đ ồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn , thành phố Cần Th ơ. 3. Quyết định n ày có hiệu lự c pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh ận:
THẨM P HÁN
- TAND TP.CầnTh ơ;
- VKSND Q. Ô Môn;
- Chi cục THADS Q. Ô Môn;
(Đã ký)
- UBND xã Ngọc Thuận, H.Giồng Riềng, T.Ki ên Giang;
- Đương s ự;
- Lưu h ồ s ơ v ụ án.
Bùi Trần Thanh Thế