- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "S-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phu Thín S và chị Dương Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2017/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 31 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 448/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phu Thín S, sinh năm 1982. Địa chỉ thường trú: tổ 2, ấp 3, xã P. B, huyện L.T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Dƣơng Thị N, sinh năm 1984. Địa chỉ thường trú: tổ 2, ấp 3, xã P.B, huyện L.T, tỉnh Đồng Nai. Nơi làm việc: Công ty Tân Chung, khu công nghiệp M.X.A, huyện T.T, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Bộ phận quản lý). Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phu Thín S và chị Dương Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phu Thín S được quyền nuôi dưỡng cháu Phu Bang C, sinh ngày 24/10/2004 và Phu Bang T, sinh ngày 19/06/2010. Chị Dương Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con, Chị N được quyền đến thăm con không ai được ngăn cản, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận thỏa thuận anh S chịu 75.000 đồng và chịu thay cho chị N 75.000 dồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 006555 ngày 26/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Hoàn trả cho anh S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H.Long Thành; - Các đương sự; - UBND xã B.B, X.L; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Hùng Minh Sang |