- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng vay tài sản và chuyển giao nghĩa vụ trả nợ giữa ông Lê Văn L và vợ chồng ông Nguyễn Ngọc T, bà Phan Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2017/QĐST-DS | Thị xã A, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 315, Điều 471 và Điều 474 và của Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2017/TLST-DSST ngày 30 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1973
Địa chỉ: Đường N, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định.
* Bị đơn: Vợ chồng Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1964
Bà Phan Thị C, sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: Đường Đ, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Xuân M, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Khu vực P, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Xác định vợ chồng ông Nguyễn Ngọc T- bà Phan Thị C còn nợ của ông Lê Văn L số tiền là 72.0000.000đ (Trong đó 57.000.000đ tiền nợ vay và tiền chuyển giao nghĩa vụ trả nợ là 15.000.000đ).
2.2 Về thời hạn thanh toán:
Vào ngày 15/9/2017 vợ chồng Nguyễn Ngọc T- bà Phan Thị C có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn L số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng), số tiền còn lại 62.000.000đ( Sáu mươi hai triệu đồng) vợ chồng ông T- bà C sẽ trả dần cho ông L trong thời gian 12 tháng, mỗi tháng trả 5.000.000đ (năm triệu đồng), trả vào ngày 15 hàng tháng, thời điểm bắt đầu trả là tháng 10/2017 đến tháng cuối cùng vào ngày 15/9/2018 trả 7.000.000đ (Bảy triệu đồng).
Đến thời hạn trả nợ như đã thỏa thuận mà vợ chồng ông T - bà C không trả tiền, vi phạm về thời hạn thanh toán, thì vợ chồng ông phải trả tất cả số tiền còn nợ cho ông Lai tại thời điểm vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
2.3 Vào ngày 06/9/2017 Ông Lê Văn L có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chủ sở hữu ông Phan M số 20465/QSDĐ/I8 cho ông Phan Xuân M .(Đã giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xong).
2.4 Về án phí: Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc T - bà Phan Thị C tự nguyện chịu 1.800.000đ (Một triệu tám trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Lê Văn L 2.425.000đ (Hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002734 ngày 30/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Về nghĩa vụ thi hành án:
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả khác khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án ND Tỉnh Bình Định; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS Thị xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. . | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kiều Oanh |