- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Mạnh H và Nguyễn T Thảo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Mạnh H và chị Nguyễn Thị Thảo N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| Toµ ¸n nh©n d©n HuyÖn Mai S¬n tØnh s¬n la | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 17/2017/Q§ST-HNG§ | Mai Sơn, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1988. Địa chỉ: Tiểu khu A, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thảo N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tiểu khu A, xã C, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Mạnh H và chị Nguyễn Thị Thảo N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. VÒ t×nh c¶m:
Anh Trần Mạnh H và chị Nguyễn Thị Thảo N nhất trÝ thuËn t×nh ly h«n.
b. Về con chung:
Anh H và chị Thảo có 02 con chung là cháu Trần Mạnh Duy A, sinh ngày 07/10/2013 và cháu Trần Gia N, sinh ngày 12/10/2015. Giao cháu Trần Mạnh Duy A và cháu Trần Gia N cho anh Trần Mạnh H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu A và cháu N đến tuổi trưởng thành. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H do anh H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, chị N được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị N thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. VÒ tµi s¶n chung vợ chồng: Anh H và chị N xác nhận không có tài sản chung vợ chồng trong thời ký hôn nhân.
d. Về nợ chung vợ chồng: Anh H và chị N không vay nợ ai và cũng không cho ai vay mượn tài sản.
đ. Về án phí: Anh Trần Mạnh H nhận chịu án phí xin ly hôn là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2013/04677 ngày 30 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, được nhận lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- VKSND huyÖn Mai S¬n;
- Chi côc THADS huyÖn Mai S¬n;
- UBND thị trấn H;
- C¸c ® ¬ng sù;
- L u: hå s¬.
Bùi Thị Kiều Anh