- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị N - Đỗ Đức X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ | Định Hoá, ngày 22 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2017/TLST-HNGĐ ngày 31/10/2017 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Ma Thị N, sinh năm 1981. Địa chỉ: Xóm GT, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh Đỗ Đức X, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm GT, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Ma Thị N, sinh năm 1981. Địa chỉ: Xóm GT, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Anh Đỗ Đức X, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xóm GT, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị N và anh Đỗ Đức X nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ma Thị N và anh Đỗ Đức Xcó ba con chung là Đỗ Thị X, sinh ngày 01/3/2000, Đỗ Văn S, sinh ngày 09/10/2004 và Đỗ Quỳnh C, sinh ngày 03/6/2010. Chị Ma Thị N có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đỗ Văn S, sinh ngày 09/10/2004 và Đỗ Quỳnh C, sinh ngày 03/6/2010 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đỗ Đức X có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đỗ Thị X, sinh ngày 01/3/2000 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ma Thị N và anh Đỗ Đức X (do chị N, anh X không yêu cầu). Chị N, anh X có quyền, đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Chị Ma Thị N và anh Đỗ Đức X tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Ma Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn lại cho chị Ma Thị N 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0017932 ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TN; - VKSND huyện Định Hoá; - THADS huyện Định Hóa; - UBND xã ĐB; - Các đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Giang |