vanban.org

Quyết định 17/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu H và ông Lạc Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Lạc Văn M thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN THI THU H-LẠC VĂN M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu H và ông Lạc Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp x, thị trấn P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Lạc Văn M, sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp x, thị trấn P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu H và ông Lạc Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Lạc Văn M thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Lạc Văn M thống nhất xác định có 02 người con chung là Lạc Thị M, sinh năm 1995 và Lạc Văn M, sinh ngày 06/10/2005; ông M thống nhất giao cháu M cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu M; ông M không cấp dưỡng cho con chung. Đối với Lạc Thị M hiện nay đã thành niên, bà H và ông M không yêu cầu gì nên không đặt ra xem xét. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho ông M mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Lạc Văn M thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Lạc Văn M thống nhất xác định không có nợ chung nên không đặt ra xem xét.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Thu H thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002496 ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng; hoàn trả cho bà H số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Lạc Văn M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ