vanban.org

Quyết định 17/QĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP V và anh Phạm Huy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2021/QĐST-DSQ, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2021/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 89 Láng Hạ, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A. Chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm xử lý nợ.

- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Văn H. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Anh Phạm Huy H, sinh năm 1994 và chị Hoàng Thị H, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ thôn Đình, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Phạm Huy H và chị Hoàng Thị H đồng ý trả số tiền đã vay cho Ngân hàng TMCP V theo hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô LN 1906031431904 (LD1916501237) ngày 11/6/2019, tạm tính đến ngày 23/12/2021 là 658.056.593đ (sáu trăm năm mươi tám triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn, năm trăm chín mươi ba đồng),trong đó nợ gốc là 499.358.888 và nợ lãi là 158.697.705đ. Nếu anh Phạm Huy H và chị Hoàng Thị H không thực hiện việc trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi nợ gồm: 01 xe ô tô nhãn hiệu Honda, số khung 6610KT030472, số máy R18Z16851175, biển số 14A - 387.85 chứng nhận đăng ký xe số 069447 do Phòng Cảnh sát giao thông - Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 13/6/2019 mang tên Phạm Huy H. Việc thế chấp được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp.

Kể từ ngày 24/12/2021 anh Phạm Huy H và chị Hoàng Thị H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô LN 1906031431904 (LD1916501237) ngày 11/6/2019 đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng.

Trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì anh Phạm Huy H và chị Hoàng Thị H còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng.

3. Về án phí: Anh Phạm Huy H và chị Hoàng Thị H tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là: 15.161.131đ (mười lăm triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn một trăm ba mươi mốt đồng).

- Ngân hàng TMCP V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền là: 14.187.000đ (mười bốn triệu một trăm tám mươi bẩy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0010015 ngày 18/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ