vanban.org

Quyết định 17/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hỏa Thị L và bị đơn anh Ma Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số 04, ngày 24/01/2011 tại UBND xã X, huyện S, tỉnh Tuyên Quang – Nay là UBND xã H, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Ma Thanh Q, sinh ngày 23/02/2012; cháu Ma Thị Anh Th, sinh ngày 23/02/2014 và cháu Ma Ngọc H, sinh ngày 26/11/2019 cho chị Hỏa Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Ma Văn C khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hỏa Thị L - Ma Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hỏa Thị L và bị đơn anh Ma Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số 04, ngày 24/01/2011 tại UBND xã X, huyện S, tỉnh Tuyên Quang – Nay là UBND xã H, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2026/QĐST - HNGĐTuyên Quang, ngày 31 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2025/TLST - HNGĐ, ngày 04/12/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hỏa Thị L, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn K, xã H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Ma Văn C, sinh năm 1988.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã H, tỉnh Tuyên Quang. Hiện đang chấp hành án tại Phân trại số 3, Trại giam Quyết Tiến – Bộ Công an (đóng tại thôn Đồng Ván, xã Bình Ca, tỉnh Tuyên Quang).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Hỏa Thị L và bị đơn anh Ma Văn C (Giấy chứng nhận kết hôn số 04, ngày 24/01/2011 tại UBND xã X, huyện S, tỉnh Tuyên Quang – Nay là UBND xã H, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Ma Thanh Q, sinh ngày 23/02/2012; cháu Ma Thị Anh Th, sinh ngày 23/02/2014 và cháu Ma Ngọc H, sinh ngày 26/11/2019 cho chị Hỏa Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Ma Văn C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Hỏa Thị L và bị đơn anh Ma Văn C mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, gia đình các đương sự thuộc diện hộ nghèo nên nguyên đơn chị Hỏa Thị L và bị đơn anh Ma Văn C đều được miễn toàn bộ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ