vanban.org

Quyết định 17/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phạm Ngọc T1.

TAND TP Cần Thơ; VKSND KV 13 – Cần Thơ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phạm Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 13 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 555/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh ngày 01/01/1976. Địa chỉ: khu vực Đ, phường Đ, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T1, sinh ngày 01/01/1971. Địa chỉ: khu vực Đ, phường Đ, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Phạm Ngọc T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Phạm Ngọc T1 cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 người con chung, tên Phạm Vũ B (Giới tính: Nam) sinh ngày 05/6/1999 và Phạm Thị Mỹ V (Giới tính: Nữ) sinh ngày 21/9/2002 hiện đã trưởng thành. Bà T và ông T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét. Về nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được chuyển từ tiền tạm ứng án phí mà bà Lê Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0012204 lập ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí. Phần tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Thị T được nhận lại tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ