- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Đình Hạnh - Nguyễn thị Xuân Tặng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2026/QĐST-DS | An Giang, ngày 08 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Đình Hạnh, sinh năm 1959. Địa chỉ: Tổ 13, ấp Kiên Tân, xã Kiên Lương, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân Tặng, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ 17, ấp Kiên Tân, xã Kiên Lương, tỉnh An Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Ông Lê Đình Hạnh yêu cầu bà Nguyễn Thị Xuân Tặng trả số tiền vay gốc là 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi suất. Bà Nguyễn Thị Xuân Tặng thừa nhận có nợ và đồng ý trả số tiền trên cho ông Lê Đình Hạnh.
- Về thời gian và cách trả nợ: Hai bên thống nhất bà Nguyễn Thị Xuân Tặng trả số tiền 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) cho ông Lê Đình Hạnh trong một lần, sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Trường hợp bà bà Nguyễn Thị Xuân Tặng vi phạm thỏa thuận trả nợ nêu trên thì ông Lê Đình Hạnh có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền cưỡng chế để thu hồi hết số tiền còn lại.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với số tiền phải thanh toán thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 3.500.000đ (Ba triệu, năm trăm nghìn đồng) ông Lê Đình Hạnh tự nguyện nộp hết. Tuy nhiên ông Lê Đình Hạnh là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội và có đơn xin miễn án phí nên được miễn tạm ứng án phí và án phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát khu vực 8; - Thi hành án dân sự tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |