vanban.org

Quyết định 17/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần MBN J. Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà Central Point, số 219 phố Trung Kính, phường Cầu G, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản, Jupiter, VPBank- thanh, nguyệt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 4- LÂM Đ
Số: 17/2026/QĐST-DS
Lâm Đ, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 593/2025/TLST- DS ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp Đ dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần MBN J.

Địa chỉ: Tầng 15, tòa nhà Central Point, số 219 phố Trung Kính, phường Cầu G, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Anh T – Chức vụ: Tổng Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: ông Võ Ngọc D – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền Nam. Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà Cityhouse, số 485B Nguyễn Đình Chiểu, phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản ủy quyền tháng 05/12/2024.

Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Lương T H, sinh năm 2001-

Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Số 01A và 3, đường Thống Nhất, khu phố 2, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đ.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V (VP Bank)

Địa chỉ: Tòa VPBank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội Đ quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Tấn Đ – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Khách hàng doanh nghiệp Miền Nam – Trung tâm Thu hồi nợ KHDN và xử lý nợ pháp lý. Địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà ACM, 96 Cao Thắng, phường Bàn Cờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Văn bản ủy quyền ngày 28/7/2025.

Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Đỗ Vũ Bảo C – Chuyên viên xử lý nợ. Địa chỉ: Số 01A và 3, đường Thống Nhất, khu phố 2, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1990 cùng địa chỉ: số 239, đường 1/5, phường B’L, tỉnh Lâm Đ

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Ánh N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V tính đến ngày 19/01/2026 số tiền gốc là 23.868.750, lãi là 5.513.524, tổng là 29.382.274 Đ; trả cho công ty Cổ phần MBN J số tiền gốc là 453.506.250 và lãi là 104.756.954 Đ, tổng là 558.263.204 Đ.

Yêu cầu tính lãi đúng theo thỏa thuận trong hợp Đ kể từ ngày 20/01/2026 cho đến khi vợ chồng ông T, bà N T toán xong. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà vợ chồng ông T, bà N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V và công ty Cổ phần MBN J có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản đảm bảo trên để thu hồi nợ, số tiền thu hồi được từ việc kê biên, phát mại tài sản đảm bảo pH được T toán cho công ty J và VP Bank theo đúng tỉ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ. Trong trường hợp tài sản bảo đảm sau kê biên, phát mại không đủ trả nợ, thì công ty J và VP Bank có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của vợ chồng ông T, bà N để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thực tế trả hết các khoản nợ.

2.2 Về chi phí tố tụng: số tiền 1.000.000 Đ (Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh V đã nộp xong), ông T, bà N có trách nhiệm T toán lại cho Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh V khoản tiền này.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu T và bà Nguyễn Thị Ánh N pH nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật số tiền là 13.752.910 Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ