vanban.org

Quyết định 17/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tầng A và tầng 2, tòa nhà S, số A P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Trần Thị Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 20 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tầng A và tầng 2, tòa nhà S, số A P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu H, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q

Văn bản ủy quyền số 297051.25 ngày 24/9/2025

Bị đơn: Chị Trần Thị Thanh H1, sinh năm: 2002

Địa chỉ: Tổ G, khu phố D, xã T, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 12/3/2026, chị Trần Thị Thanh H1 còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền là 3.926.987.502 đồng (Ba tỷ chín trăm hai mươi sáu triệu chín trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm linh hai đồng), trong đó tiền gốc là 3.546.080.184 đồng, tiền lãi trong hạn là 95.192.045 đồng, lãi quá hạn là 239.100.567 đồng và tiền phí là 46.614.706 đồng.

2.2. Chị Trần Thị Thanh H1 tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP Q theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 13/03/2026 cho đến khi chị Trần Thị Thanh H1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.3. Các bên thỏa thuận chị Trần Thị Thanh H1 thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền nợ lãi, các khoản phí phát sinh cho Ngân hàng TMCP Q theo các Hợp đồng tín dụng vào ngày 20/3/2026.

2.4. Trường hợp chị Trần Thị Thanh H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 385, tờ bản đồ số: 9, địa chỉ: Tổ H, khu V, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định (nay là phường Q tỉnh Gia Lai) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng: 01108, Quyển số: 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/04/2024 tại Văn phòng C.

2.5. Chị Trần Thị Thanh H1 tự nguyện thanh toán chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) cho Ngân hàng TMCP Q.

2.6. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh H1 tự nguyện chịu 55.269.875 đồng (Năm mươi lăm triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q 52.558.000 đồng (Năm mươi hai triệu năm trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004626 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ