vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyễn Nguyên V Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu H-Nguyễn Nguyên V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG -TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-----
Số:17/2025/QĐST-HNGĐ
Quận Hai Bà Trưng, ngày 14 tháng 01 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG

-Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1982 HKTT+ cư trú: số 4 ngõ 179 MK, phường K, quận T, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn Nguyên V, sinh năm 1982 HKTT+ cư trú: số 4 ngõ 179 MK, phường K, quận T, thành phố Hà Nội.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

-Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1 phần I mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyễn Nguyên V

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thu H và ông Nguyễn Nguyên V xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng thuận tình ly hôn.

*Về con chung: Hai bên xác nhận 02 con chung:

-Nguyễn Duy L, sinh ngày 27/7/2011

-Nguyễn Bảo H, sinh ngày 19/8/2007.

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của ông bà: Giao cho ông V được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc 02 con chung. Bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 7.500.000 đồng/tháng/con chung kể từ tháng 02/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Bà H có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

*Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét.

*Về công nợ: Hai bên xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét.

*Về án phí Tòa án: Bà Nguyễn Thu H tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng số 0024626 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ