- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc Đ và chị Phạm Thị Kim O.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, giữa:
Người yêu cầu: Anh Trần Quốc Đ, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn N, đặc khu C, thành phố Hải Phòng;
Người yêu cầu: Chị Phạm Thị Kim O, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn N, đặc khu C, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc Đ và chị Phạm Thị Kim O.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc Đ và chị Phạm Thị Kim O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị O có 2 con chung là Trần Phạm Tú L sinh ngày 18/01/2019 và Trần Phạm An P sinh ngày 24/08/2021. Ly hôn giao cháu L cho chị O, cháu P cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đ và chị O tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị O, anh Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị O nhận nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000760 ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị O đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Về những vấn đề khác: Không có.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND khu vực 4 - Hải Phòng; - Phòng THADS khu vực 4 - Hải Phòng; - UBND đặc khu Cát Hải (Đăng ký kết hôn ngày 23/3/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Như Quỳnh |