vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân Hiếu thuận T1 ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số

39/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” của:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân:

- Ông Nguyễn Xuân H, sinh ngày 19/8/1987

Địa chỉ: Xóm Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ

(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

- Bà Nguyễn Thị T, sinh ngày 01/01/1993

Hộ khẩu thường trú: ấp C, xã V, tỉnh Cà Mau

Chỗ ở hiện nay: Tổ F, khu phố B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H tự

nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình (nay là xã L, tỉnh Phú Thọ), theo giấy chứng nhận kết hôn số 28/2019, ngày 03/12/2019, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay do mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận việc bà T, ông Hiếu thuận T1 ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H có một con

chung là cháu Nguyễn Trâm A, sinh ngày 10/8/2020. Bà T và ông H thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2025.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H mỗi

người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân Hiếu

thuận T1 ly hôn.

+ Về con chung: Giao con chung Nguyễn Trâm A, sinh ngày 10/8/2020

cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Nguyễn Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trâm A mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Ông Nguyễn Xuân H được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con

chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại

khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H không yêu

cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H phải nộp

300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005086 ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Như vậy, bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Xuân H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ