- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Phương Lan - Đỗ Thành Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 209/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Người yêu cầu: Anh Đỗ Thành Tr – sinh năm: 1977
ĐKTT: Tổ xx cụm x phường XL, quận TH, thành phố HN (nay là Tổ xx cụm x phường XĐ, thành phố HN)
Trú tại: Số x ngõ xx đường XL, phường XL, quận TH, thành phố HN (nay là số 4 ngõ 44 đường XL, phường XĐ, thành phố HN)
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Phương L – sinh năm: 1971
ĐKTT và trú tại: xx đường B, phường NK, quận BĐ, thành phố HN (nay là xx đường B, phường GV, thành phố HN)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thành Tr và chị Nguyễn Phương L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 07/3/2002 tại UBND phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội). Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đỗ Thành Tr và chị Nguyễn Phương L xác nhận trong thời kì hôn nhân anh chị có 03 con chung là cháu Đỗ Yến Nh - sinh ngày 05/6/2002, cháu Đỗ Thục Q - sinh ngày 05/6/2002 và cháu Đỗ Đức Th - sinh ngày 25/12/2009.
Cháu Đỗ Yến Nh và cháu Đỗ Thục Q đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đỗ Đức Th. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Tr cho đến khi chị L có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh Tr có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đỗ Thành Tr và chị Nguyễn Phương L xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Tr tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thành Tr và chị Nguyễn Phương L.
[2] Về con chung: cháu Đỗ Yến Nh - sinh ngày 05/6/2002, cháu Đỗ Thục Q - sinh ngày 05/6/2002 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đỗ Đức Th - sinh ngày 25/12/2009. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Tr cho đến khi chị L có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh Tr có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đỗ Thành Tr và chị Nguyễn Phương L xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Tr tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0026928 ngày 24 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 1 – Hà Nội; - PTHADS khu vực 1; - UBND phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (số ĐKKH: 13, quyển số 01/2022 ngày 07/3/2002); - Các đương sự - Lưu HS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Giang |