vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S. Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2009 do UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 29/9/2009 không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn N - Đào Thị Hoa S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 24 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

1. Anh Đặng Văn N, sinh năm 1991;

2. Chị Đào Thị Hoa S, sinh năm 1989;

Đều nơi cư trú: Thôn H, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 29/9/2009, tại thời điểm kết hôn, anh và chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn do giữa vợ chồng có nhiều bất đồng trong tính cách, quan điểm sống, đến thời điểm hiện tại, cả anh N và chị S đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng không thể hòa giải, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh N và chị S là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

. Về con chung: Anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S có 02 con chung là Đặng Thị Hải Y, sinh ngày 14/01/2011 và Đặng Thành Đ, sinh ngày 20/11/2014. Ly hôn, anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S thống nhất thỏa thuận: Anh N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Đặng Thị Hải Y và Đặng Thành Đ, chị S cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng/01 con (hai con là 2.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2025 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.

. Về tài sản chung: Anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó, Tòa án không đặt ra giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S.

Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2009 do UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình ngày 29/9/2009 không còn giá trị.

1.2. Về con chung: Anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S có 02 con chung là Đặng Thị Hải Y, sinh ngày 14/01/2011 và Đặng Thành Đ, sinh ngày 20/11/2014. Ly hôn, anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S thống nhất thỏa thuận: Anh N trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Đặng Thị Hải Y và Đặng Thành Đ, chị S cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng/01 con (hai con là 2.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2025 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Anh N và chị S có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết,

1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn N và chị Đào Thị Hoa S mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh N, chị S đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000833 ngày 16/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ