vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu M; Sinh ngày 25/12/1959; Địa chỉ cư trú: Căn hộ C, tòa C, đường H, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh (có mặt) Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L; Sinh ngày 28/5/1965; Địa chỉ cư trú: Thôn H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh (có mặt) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH – TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Sỹ Hùng

Ông Nguyễn Duy Minh.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 147, khoản 2 Điều 157, khoản 2 Điều 165; Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 33, Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 213, 219 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi;

Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 27, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024 về “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu M; Sinh ngày 25/12/1959; Địa chỉ cư trú: Căn hộ C, tòa C, đường H, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh (có mặt)

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L; Sinh ngày 28/5/1965; Địa chỉ cư trú: Thôn H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh (có mặt)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tài sản chung của ông Nguyễn Hữu M và bà Nguyễn Thị L gồm: 01 (một) ngôi nhà cấp 4 lợp tôn và các công trình phụ trợ gồm mái che, hàng rào, sân, cổng có tổng trị giá 98.627.500 đồng tọa lạc trên thửa đất số 122, tờ bản đồ số 15 tại Thôn H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh mang tên ông Nguyễn Hữu M. Ông Nguyễn Hữu M và bà Nguyễn Thị L thỏa thuận:

- Ông Nguyễn Hữu M được quyền quản lý, sử dụng toàn bộ khối tài sản chung là 01 (một) ngôi nhà cấp 4 lợp tôn và các công trình phụ trợ gồm mái che, hàng rào, sân, cổng có tổng trị giá 98.627.500 đồng tọa lạc trên thửa đất số 122, tờ bản đồ số 15 tại Thôn H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh mang tên ông Nguyễn Hữu M. Ông Nguyễn Hữu M có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị L 50.000.000 đồng tiền chênh lệch tài sản (Ông M đã thanh toán đủ cho bà L tại phiên tòa theo biên bản giao nhận tiền ngày 29/5/2025).

- Bà Nguyễn Thị L được quyền sở hữu 50.000.000 đồng tiền chênh lệch tài sản do ông Nguyễn Hữu M thanh toán.

*Về án phí, chi phí tố tụng khác: Ông Nguyễn Hữu M và bà Nguyễn Thị L là người già, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản hết 2.300.000 đồng, ông Nguyễn Hữu M và bà Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 1.150.000 đồng. Ông M đã nộp đủ số tiền 2.300.000 đồng. Tại phiên tòa, bà Nguyễn Thị L đã thanh toán đủ cho ông Nguyễn Hữu M số tiền 1.150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ