vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 30/07/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị C, S – E.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh Hoàng Văn T (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 000004738172 ngày 05/6/2025 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh – qua Cổng dịch vụ công quốc gia). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. TA… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐHNGĐ Hoàng Văn Tường- CHu Sin E"
  • Tòa quyết gì? Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị C, S – E.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân gia đình: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Thị Lệ Thu.

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Cẩm Vân.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên họp:Bà Nguyễn Quỳnh Lê - Kiểm sát viên.

Ngày 30/7/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 168/2025/TLST-HNGĐ ngày 05/6/2025 về: “Thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 15/7/2025, gồm những người tham gia tố tụng:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Người yêu cầu thứ nhất: anh Hoàng Văn T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn P, xã K, huyện K, (nay là xã K), tỉnh Hà Tĩnh.

Người yêu cầu thứ hai: chị C, SHIH - E, sinh năm 1982.

Quốc tịch: Đài Loan (Trung Quốc). Địa chỉ: Số E đường P, Đ, Khóm A, phường L, khu L, thành phố T, Đài Loan.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung anh Hoàng Văn T và chị C, S - E cùng thống nhất như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Văn T và chị C, S - E có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 20/3/2019 tại UBND huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, do cuộc sống mưu sinh cho nên vợ chồng mỗi người một nơi làm ăn. Chị C, S - E trở về Đài Loan vào cuối năm 2019, còn anh T vẫn ở quê nhà, cũng từ đó vợ chồng bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện nay, xét thấy tình cảm không còn, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay nên anh T và chị C, S - E cùng làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giải quyết ly hôn để mỗi người có tự do xây dựng cuộc sống mới.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị C, S - E có quốc tịch Đài Loan, hiện cư trú tại số E đường P, Đ, Khóm A, phường L, khu L, thành phố T, Đài Loan không thể về Việt Nam tham gia giải quyết vụ việc được nên chị đã có yêu cầu xin giải quyết vắng mặt. Anh Hoàng Văn T có đơn xin giải quyết vắng mặt vì lý do công việc.

Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau, đề nghị Tòa án áp dụng Điều 149, Điều 369, 370 BLTTDS năm 2015; khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 123, 127 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, giải quyết việc hôn nhân gia đình giữa các đương sự như sau:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị C, S - E.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Các đương sự phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân gia đình đã được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến trình bày của đương sự và đại diện Viện kiểm sát; Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh nhận định:

Thủ tục tố tụng:

Chị C, S - E là người có quốc tịch Đài Loan, hiện đang sinh sống và làm việc tại Đài Loan. Các giấy tờ về nhân thân kèm theo thủ tục ly hôn của chị C, S - E đều có chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự của Văn phòng K tại Đ, Đài Loan nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại Điều 29, Điều 37 Bộ luật TTDS năm 2015.

Anh Hoàng Văn T có địa chỉ tại thôn P, xã K, huyện K, (nay là xã K), tỉnh Hà Tĩnh. Tại thời điểm thụ lý, các bên đã thống nhất toàn bộ nội dung vụ việc và cùng đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn cũng như các quan hệ con chung, tài sản chung nên Tòa án đã thụ lý việc hôn nhân gia đình theo quy định tại điều 365 BLTTDS.

Anh Hoàng Văn T và chị C, S - E đều có đơn xin vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân gia đình vắng mặt anh chị theo thủ tục chung.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: anh Hoàng Văn T và chị C, S - E có đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 20/3/2019 tại UBND huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, do cuộc sống mưu sinh cho nên vợ chồng mỗi người một nơi làm ăn. Chị C, S - E trở về Đài Loan vào cuối năm 2019, còn anh T vẫn ở quê nhà cũng từ đó vợ chồng bắt đầu nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Hiện nay, xét thấy tình cảm không còn, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 đến nay nên anh T và chị C, S - E cùng làm đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh giải quyết ly hôn để mỗi người có tự do xây dựng cuộc sống mới.

Xét thấy tình cảm vợ chồng không thể hòa hợp, các đương sự đã thống nhất và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đối chiếu các quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 việc công nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị C, S - E là phù hợp.

Về con chung và tài sản chung: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 29; Điều 37; Điều 39; Điều 149; Các Điều 361, 367, 369, 370, 371 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Các Điều Điều 51, 55, 57, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Các Điều 35, 36, 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị C, S – E.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm của anh Hoàng Văn T (đã nộp 300.000đ tại biên lai số 000004738172 ngày 05/6/2025 tại Cục thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh – qua Cổng dịch vụ công quốc gia). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

Cỡ chữ