vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Thế H. Giấy chứng nhận kết hôn số 112/1997, quyển số 06 do UBND phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay là phường T, tỉnh Hưng Yên) cấp ngày 13/01/1997 không còn giá trị.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị M và Nguyễn Thế H không có con chung nên không giải quyết. 2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị M - Nguyễn Thế H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Thế H. Giấy chứng nhận kết hôn số 112/1997, quyển số 06 do UBND phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay là phường T, tỉnh Hưng Yên) cấp ngày 13/01/1997 không còn giá trị.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5, tỉnh Hưng Yên giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1972;

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế H, sinh năm 1968;

Đều nơi cư trú: Số nhà H, phố H, tổ C, phường T, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Thế H. Giấy chứng nhận kết hôn số 112/1997, quyển số 06 do UBND phường L, thành phố T, tỉnh Thái Bình (nay là phường T, tỉnh Hưng Yên) cấp ngày 13/01/1997 không còn giá trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị M và Nguyễn Thế H không có con chung nên không giải quyết. 2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị M tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng chị M đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000241 ngày 09 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh Hưng Yên) sang thành án phí, trả lại chị Trần Thị M 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ