- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ A VÀ HỒ NGỌC B - LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Hồ Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – E TỈNH E | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ | E, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2025 về việc “Ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị A, sinh ngày: 20/6/1987; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh E.
* Bị đơn: Anh Hồ Ngọc B, sinh ngày: 16/5/1977; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn C, xã D, tỉnh E.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị A và anh Hồ Ngọc B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Không có
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự phát sinh trong thời kỳ hôn nhân: Chị Lê Thị A và anh Hồ Ngọc B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê Thị A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Lê Thị A theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0000446 ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh E.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng Giám đốc, kiểm tra, thanh tra và thi hành án TAND tỉnh E; - Các đương sự; - VKSND khu vực 3 – E; - THADS tỉnh E; - UBND xã F, huyện G, tỉnh H (nay là xã D, tỉnh E) (GCNKH số 77, ngày 15/9/2014); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Xuân T |