- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 10 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH QUẢNG NGÃI Số: 17/2025/QĐST - HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V Ự THO THUẬN CỦA CÁC Đ NG Ự
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2025/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh ngày 0x/x/19xx.
Địa chỉ: Thôn TS, xã K B, tỉnh Quảng Ng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 19xx.
Địa chỉ: Thôn TS, xã K B, tỉnh Quảng Ng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Văn Ch, sinh ngày xx/x/20xx và Nguyễn Văn Th, sinh ngày xx/0x/20xx cho ông Nguyễn Văn Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết bà H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
4. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
6. Về án phí ly hôn sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn Tr mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, bà H nhận nộp thay cho ông Tr. Tổng cộng bà Nguyễn Thị H nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002110 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng).
- Ông Nguyễn Văn Tr không phải nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm (vì bà H nhận nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND Khu vực 10; - THA DS tỉnh Quảng Ngãi; - Phòng THADS Khu vực 10; - UBND xã Kon Braih; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Đăng Lễ |