- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị H - Nguyễn Chung V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2025/TLST- VDS ngày 07 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1994;
- Anh Nguyễn chung V, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Thôn C, (xã B, huyện T cũ), nay là xã T, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Chung V tự nguyện kết hôn tại UBND xã B, huyện T, thành phố Hà Nội ngày 07/5/2012.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng chung sống không hòa hợp, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Hiện mâu thuẫn vợ chồng đến mức trầm trọng. Mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H, anh V xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh V, chị H là có căn cứ phù hợp theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Chung V có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 14/8/2012, Nguyễn Thị Thanh H2, sinh ngày 27/5/2014. Anh V, chị H thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Ngọc H1 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Thanh H2 cho anh Nguyễn Chung V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị H, anh V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H, anh V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Chung V cùng phải chịu số tiền là 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Chung V.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 14/8/2012 cho chị Đỗ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thị Thanh H2, sinh ngày 27/5/2014 cho anh Nguyễn Chung V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Chung V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Chung V cho đến khi có quyết định khác.
- Về tài sản, nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Toà án:
Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Chung V phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000113 ngày 07/7/2025 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 10 – Hà Nội; - UBND xã Tây Phương, thành phố Hà Nội; - THA Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thủy |