- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hải L và ông Trần Đức N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 43/2025//TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hải L, sinh năm 1968. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: 18/58 Lý Thường Kiệt, phường H, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Ông Trần Đức N, sinh năm 1966. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: 18/58 Lý Thường Kiệt, phường H, tỉnh Quảng Trị
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hải L và ông Trần Đức N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Hải L và ông Trần Đức N cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: Trần Đức Th, sinh ngày 13/3/1994 và Trần Lê Hải N, sinh ngày 12/8/2007.
Các con đều đã trưởng thành nên bà Lvà ông N thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Hải L và ông Trần Đức N tự thỏa thuận thống nhất nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị Hải L và ông Trần Đức N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng bà L ông N thỏa thuận thống nhất bà L nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà L đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0005599 ngày 24/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Bà L được nhận lại số tiền 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị; - Đương sự; - UBND thị trấn Hoàn Lão, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay là xã Hoàn Lão, tỉnh Quảng Trị); - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Thị Thu |