- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc T "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST- HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc T - sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Thôn Tây T, xã Tiến H, huyện Tuyên H, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: Anh Trần Nam P - sinh năm 1984.
Nơi cư trú: Thôn Tây T, xã Tiến H, huyện Tuyên H, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P thống nhất có 02 con chung tên là Trần Khánh N, sinh ngày 18/3/2012 và Trần Anh K, sinh ngày 16/4/2014. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Trần Khánh Ng cho chị Trần Thị Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Trần Anh Khôi cho anh Trần Nam Phương trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.
Sau ly hôn hai bên đương sự có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam Ph thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Ngọc T và anh Trần Nam P thỏa thuận giao cho chị Tú nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000211 ngày 17 tháng 02 năm 2025. Chị Trần Thị Ngọc Tú được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tuyên Hóa; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Tuyên Hóa; - Các đương sự; - UBND xã Thạch Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Anh Tuấn |