- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Ngọc Q - Trần Hữu N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Ngọc Q và anh Trần Hữu N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC HÀ TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số:17 /2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Hà, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 4 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Tô Ngọc Q. Năm sinh 1991.
Địa chỉ: Tổ dân phố B 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Trần Hữu N. Năm sinh 1988.
Địa chỉ: Tổ dân phố B 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Ngọc Q và anh Trần Hữu N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Ngọc Q và anh Trần Hữu N nhất trí thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị Tô Ngọc Q và anh Trần Hữu N chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về nuôi con khi ly hôn: Chị Tô Ngọc Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Ngọc D, sinh ngày 04 tháng 02 năm 2020, cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Anh Trần Hữu N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu D mỗi tháng là 3.000.000 đồng, cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ chịu án phí:
+ Tô Ngọc Q phải chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003922, ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Chị Tô ngọc Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Anh Trần Hữu N phải chịu tiền án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện (2); - CCTHADS huyện ; - UBND TT Bắc Hà; - Lưu HSVA-THS-KT- VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Thọ |