- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Tố U - Trần Thị Mai H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-DS | Thành phố Vinh, ngày 26 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Tố U, sinh năm 1972; Trú tại: số nhà C, đường T, khối A, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Vành K, sinh năm 1995; Trú tại: số D, N, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Mai H, sinh năm 1973; Nơi ĐKNKTT: khối I, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Nơi ở: số nhà A, ngách A, ngõ D đường T, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx - xxxx.xxx.xxx.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bà Trần Thị Mai H đồng ý trả nợ cho bà Phạm Tố U toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo Giấy vay tiền ngày 16/9/2022 đã ký kết là 1.255.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi lăm triệu đồng). Trong đó:
+ Nợ gốc là: 1.000.000.000 đồng.
+ Nợ Lãi với mức lãi suất 18%/năm tính đến tháng 02 năm 2025 là: 255.000.000 đồng (Lãi suất được quy định tại Giấy vay tiền ký ngày 16/9/2022).
2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (27/3/2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2.3. Về án phí:
Bà Trần Thị Mai H thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành DS-ST theo quy định của pháp luật là 24.825.000 đồng (Hai mươi bốn triệu, tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Phạm Tố U số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí DS-ST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005010 ngày 25/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Vinh; - Thi hành án dân sự Tp Vinh; - Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | Ngô Thị Hoa |