- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST-DS, ngày 23 tháng 7 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Đặng Thị Mộng T, sinh năm 1986
2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Ấp C, xã C, huyện C, tỉnh Trà Vinh, nay là ấp C, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp cho ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị Mộng T: Ông Trần Kiến Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp Nhơn H, xã T, tỉnh Vĩnh Long) (theo văn bản ủy quyền ngày 16/12/2024)
- Bị đơn:
1.Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1977
2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Khóm 5, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh, nay là ấp 5, xã C, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp cho bà Nguyễn Thị Thu H: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh, nay là ấp 5, xã C, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 28/8/2025).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị Mộng T số tiền là 2.000.000.000 đồng; ông Trí, bà Tuyền không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Tòa án đã giải thích về việc các bên phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị Mộng T không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị Mộng T số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 36.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000156 ngày 14/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 36.000.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 12-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Chí Công |