vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần L. (sau đây gọi tắt là L1) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng L tranh chấp HĐTD với Nguyễn Tấn Thành M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 103/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần L. (sau đây gọi tắt là L1)

Địa chỉ: LBP T, số B đường T, phường T, Quận H, thành phố Hà Nội, Việt Nam (nay là phường H, thành phố Hà Nội)

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm 1991. Địa chỉ: số C, Đại lộ Đ, Phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường A, tỉnh Vĩnh Long) – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

* Bị đơn:

1. Ông Nguyễn Tấn Thành M, sinh năm 1978.

Địa chỉ: số A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long)

Chỗ ở hiện nay: ấp H, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: số E, khu phố B, Phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre. (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long)

Chỗ ở hiện nay: ấp H, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Tấn Thành M, bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý chịu trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần L số tiền tính đến ngày 28/7/2025 là 1.866.874.929đ (Một tỷ tám trăm sáu mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi chín đồng; trong đó nợ gốc 1.500.000.000đ; nợ lãi trong hạn 171.766.078đ; nợ lãi phạt gốc 178.144.521đ; chậm thanh toán lãi 16.964.330đ). Số tiền lãi quá hạn và lãi chậm trả được tiếp tục tính theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD84020230449 ngày 12/12/2023 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 84020230449/01 ngày 14/12/2023, đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh B1 với ông M, bà H kể từ ngày 29/7/2025 cho đến khi trả nợ xong.

- Trường hợp ông M, bà H không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả số tiền trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần L được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HĐTC8402023226 ngày 12/12/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn Tấn Thành M và Ngân hàng Thương mại Cổ phần B – chi nhánh B1.

- Trường hợp tài sản bảo đảm phát mãi không đủ để thu hồi khoản nợ cho L1 thì ông Nguyễn Tấn Thành M và bà Nguyễn Thị Thu H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ tại L1. L1 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý các tài sản khác của ông M, bà H để thu hồi nợ.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Ông Nguyễn Tấn Thành M, bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu là 34.003.000đ (ba mươi bốn triệu không trăm lẻ ba nghìn đồng)

H1 lại cho Ngân hàng TMCP L – chi nhánh B1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.371.000đ (Ba mươi mốt triệu ba trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009879 ngày 25/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

(Đã ký)

- TAND tỉnh Vĩnh Long;

- VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long,

- Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Trần Nguyễn Trọng Hiếu

Cỡ chữ