vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng giữa ngân hàng S và chị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST–DSHưng Yên, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 08/2025/TLST–DS ngày 23 tháng 7 năm 2025, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín

Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Xuân Hòa, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Nhung – Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Nghị – Trưởng phòng giao dịch Văn Lâm.

Địa chỉ: Thửa đất số 463 + 464, tờ bản đồ số 05, Khu trung tâm thương mại Như Quỳnh Center, xã Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên.

Quyết định ủy quyền số 4039/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Thương Tín.

Bị đơn: Chị Lê Thị Liêm C, SN 192002

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, tỉnh Hưng Yên.

Nơi ở: Thôn X, xã H, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Chị Lê Thị Liêm C trả nợ cho Ngân hàng, cụ thể:

- Về nợ gốc: Đề nghị Tòa án buộc chị C phải trả nợ gốc là 34.165.965 đồng ( Ba mươi tư triệu, một trăm sáu mươi năm nghìn, chín trăm sáu mươi lăm đồng).

- Về nợ lãi: Đề nghị Tòa án buộc chị C phải trả tiền lãi tính đến ngày 04/7/2025 là 5.643.684 đồng ( Năm triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn, sáu trăm tám mươi tư nghìn đồng) và chị C có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/7/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Kế hoạch trả nợ:

Về trả nợ gốc: Ngày 22/9/2025, chị C sẽ tất toán toàn bộ số tiền gốc 34.165.965 đồng ( Ba mươi tư triệu, một trăm sáu mươi năm nghìn, chín trăm sáu mươi lăm đồng).

Ghi nhận đề nghị của chị C, đề nghị Ngân hàng xem xét miễn giảm lãi sau khi thanh toán xong số tiền nợ gốc.

Từ ngày 23/9/2025 nếu chị C không thanh toán số tiền 34.165.965 đồng ( Ba mươi tư triệu, một trăm sáu mươi năm nghìn, chín trăm sáu mươi lăm đồng) thì Ngân hàng không xem xét miễn giảm lãi cho chị C. Buộc chị C phải trả cả nợ gốc và lãi tính đến ngày 04/7/2025 là 39.809.649 đồng ( Ba mươi chín triệu, tám trăm linh chín nghìn, sáu trăm bốn mươi chín đồng) và chị C có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 05/7/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.

Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Liêm C tự nguyện chịu cả 854.000 đồng (tám trăm năm mươi tư nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Thương Tín 990.000 đồng (Chín trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do bà Bùi Thị Nhung đã nộp theo biên lai số 0000045, ngày 23/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ