- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2025/QĐST- DS | Việt Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng thụ lý số: 78/2025/ TLST- DS ngày 06 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V ( V1); Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B- Chức vụ: Trưởng phòng, theo Văn bản ủy quyền số 10/2025/UQN- CTQT ngày 12/02/2025 của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện ủy quyền lại:
1. Ông Phương Trường M- Chuyên viên xử lý nợ ( có mặt).
2. Ông Vũ Văn T- Trưởng bộ phận phòng xử lý nợ ( vắng mặt).
Theo văn bản ủy quyền số 1876.04/2025/UQN- PU- RCC ngày 03 tháng 4 năm 2025, trường hợp một trong những người được ủy quyền vắng mặt thì ý kiến của người có mặt cũng chính là ý kiến của người vắng mặt.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thu T1, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ dân phố K, phường Q, thị xã V, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 22/5/2025 chị Trần Thị Thu T1 còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền gốc là 94.700.000 đồng; tiền lãi phải trả là 75.969.867 đồng; tổng cộng 170.669.867 đồng ( Một trăm bẩy mươi triệu sáu trăm sáu chín nghìn tám trăm sáu bẩy đồng).
2.2. Về phương thức thanh toán: Chị Trần Thị Thu T1 trả Ngân hàng TMCP V số tiền nợ là 170.669.867 đồng (Một trăm bẩy mươi triệu sáu trăm sáu chín nghìn tám trăm sáu bẩy đồng) vào ngày 22/7/2025.
2.3. Kể từ ngày 23/5/2025 chị Trần Thị Thu T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay số LD 2326801862 ngày 25/9/2023.
Trường hợp Hợp đồng cho vay các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà chị T1 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP V.
2.4. Về án phí:
2.4.1. Chị Trần Thị Thu T1 phải chịu 4.266.747 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
2.4.2. Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.651.781 đồng theo biên lai số 0002471 ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Việt Yên.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKS nhân dân TX Việt Yên; - Chi cục THADSTXViệt Yên; - Các đương sự; - lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hƣơng |