vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV Địa chỉ: Số xx, phường LH, quận ĐĐ, TP Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VNTV - Nguyễn Hồng Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST- DSLương Sơn, ngày 05 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2025/TLST - DS, ngày 21 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV

Địa chỉ: Số xx, phường LH, quận ĐĐ, TP Hà Nội

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Mạnh Th – Chuyên viên.

Địa chỉ: Tầng x, 681 đường CL, phường PL, thành phố HB, tỉnh Hoà Bình

- Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng Ng, sinh năm 1979

Địa chỉ: Xóm Ch, xã LS, huyện LS, tỉnh Hòa Bình

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Hồng Ng có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP VNTV số tiền tạm tính đến ngày 28/5/2025 là 67.223.464 đồng (Sáu mươi bảy triệu hai trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc: 54.048.288 đồng; Nợ lãi: 12.722.280 đồng.

Kể từ ngày 29/5/2025, chị Nguyễn Hồng Ng phải tiếp tục chịu lãi suất đã thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số LN 2102033373701 (LD2104800662) ký ngày 09/02/2021; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử (LD2306801779) ngày 09/3/2023 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp chị Nguyễn Hồng Ng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ hoặc thanh toán không đầy đủ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) có quyền tự bán tài sản hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm: 01 (một) xe ô tô nhãn hiệu TOYOTA, biển kiểm soát: 28A – 122.xx; số khung RL4ZR69G3F4022156; số máy: 2KDS497964 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 28 000611 do Công an tỉnh Hòa Bình cấp ngày 08/02/2021. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... Được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp. Chi tiết Hợp đồng thế chấp số LN2102033373701 ngày 09/02/2021 giữa Ngân hàng TMCP VNTV với chị Nguyễn Hồng Ng

Sau khi chị Nguyễn Hồng Ng tất toán xong khoản nợ, Ngân hàng TMCP VNT V có nghĩa vụ trả lại giấy tờ xe trên và hoàn tất thủ tục giải chấp theo quy định.

Trường hợp tài sản bảo đảm phát mại không đủ để thanh toán khoản nợ thì Ngân hàng TMCP VNTV có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xác minh thu nợ từ các khoản thu nhập và tài sản khác của chị Nguyễn Hồng Ng để thanh toán nợ.

Trường hợp khi xử lý các tài sản bảo đảm, số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm dùng để trả nợ cho Ngân hàng TMCP VNTV mà còn thừa thì được trả lại cho chị Nguyễn Hồng Ng.

Về án phí: Chị Nguyễn Hồng Ng tự nguyện nộp 1.680.000 đồng (Một triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng TMCP VNTV số tiền 3.703.000 đồng (Ba triệu bảy trăm linh ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình theo biên lại số 0005232 ngày 21/4/2025.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ