vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hùng C, sinh năm 1956; Bà Mai Thị H, sinh năm 1967. Đều địa chỉ: thôn T, xã Hoằng H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 -THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-DSThanh Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 1 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 36/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hùng C, sinh năm 1956; Bà Mai Thị H, sinh năm 1967.

Đều địa chỉ: thôn T, xã Hoằng H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Thiều Đình K, sinh năm 1952

Ông Lê Trọng K, sinh năm 1962

Đều địa chỉ: thôn T, xã Hoằng H, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị H, sinh năm 1966

Bà Lê Thị M, sinh năm 1957

Đều địa chỉ: thôn T, xã Hoằng H, tỉnh Thanh Hóa.

(Bà Lê Thị H ủy quyền cho ông Lê Trọng K tham gia tố tụng tại Tòa án) .

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về đất: 01 thửa đất số 300, tờ số 08, diện tích 290,0m2. Địa chỉ: thôn L, xã Hoằng Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.Trong đó: 150m2đất ONT, 140m2đất CLN. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H 01870, ngày 25 tháng 3 năm 2011 của UBND huyện Hoằng Hóa, mang tên ông Lê Hùng Cg và bà Mai Thị H.

01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 301, tờ bản đồ số 08( E-48-08-186-b), diện tích 293,1m2; trong đó: 150 đất ONT; 143,1m2 đất CLN, số vào sổ: H 01345 ngày cấp 03/11/2006; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Lê Trọng K và bà Lê Thị H; Địa chỉ thửa đất: thôn Luyện Tây, xã Hoằng Đạo, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số 299, tờ bản đồ số 08( E- 48-08 – 186 – b), diện tích 340m2, trong đó, đất ở tại nông thôn: 150m2; đất trồng cây lâu năm 190m2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên ông Thiều Đình K và bà Lê Thị M; địa chỉ thửa đất: thôn Luyện Tây, xã Hoằng Đạo, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Ngày 23/11/2017 03 hộ gồm ông Lê Hùng C, ông Lê Trọng K, ông Thiều Đình K thuộc những hộ được UBND huyện Hoằng Hóa phê duyệt theo quyết định số 6566 ngày 23/11/2017 về việc: Phê duyệt phương án (dự toán) bồi thường, hồ trợ và tái định cư thực hiện dự án xây dựng công trình; nâng cấp , cải tạo đường từ quốc lộ 1A đi khu du lịch Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.cụ thể tổng diện tích thu hồi là; Hộ ông Lê Trọng K: 37,60m2; ông Lê Hùng C: 36,0m2; Thiều Đình K: 43,50m2.

Tại kết quả xem xét thẩm định sau khi đo thực tế cụ thể các thửa đất như sau: Thửa đất số 300 tờ bản đồ số 08 diện tích: 257,4m2 tài sản trên đất: Không; Thửa đất số 301, tờ bản đồ 08, diện tích: 315,4m2 tài sản trên đất: 01 nhà 2 tầng; 01 sân gạch, sân xi măng, bán bình tôn, Tường hoa sắt, Bể nước;

Thửa đất số 299 tờ bản đồ số 08, diện tích 309,3m2; Tài sản trên đất: 01 nhà 3 tầng, 01 nhà hai tầng mái tôn, 01 bể nước, 01 chuồng chăn nuôi, 01 tường gạch -Có sơ đồ kèm theo.

Ông Lê Hùng C và bà Mai Thị H yêu cầu Tòa án giải quyết, vì ông bà cho rằng diện tích đất nhà ông C và bà H bị thiếu.

Tại phiên Hòa giải ông Lê Hùng C và bà Mai Thị H xin rút yêu cầu giải quyết đối với nhà ông Thiều Đình K và bà Lê Thị M. Ông K và bà M đồng ý. Nên chấp nhận sự tự nguyện của ông Cường bà H, ông K bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp đối với thửa đất số 299, tờ bản đồ số 08( E- 48- 08 – 186 – b), diện tích 340m2.

Ông Lê Hùng C, bà Mai Thị H, ông Lê Trọng K thống nhất thỏa thuận như sau:

Ông Lê Trọng K, bà Lê Thị H giao cho ông C bà H 0,26m mặt tiền và kéo đến phần đuôi là 0,03m tại vị trí cạnh 9.53. Từ vị trí cạnh từ 9,53 kéo đến hết đất phần cạnh cuối của thửa đất nhà ông K giao cho ông C đủ cạnh 6,20m = 0,74m.( Qúa trình thi hành thửa đất nếu phần đất ông Kiệm giao cho ông C phần tài sản trên đất vào bể nước ông K bà H xây dựng thì ông C bà H cho người tháo dỡ phần bể để giao lại đất và ông bà và có trách nhiệm xây phần bể nước đã cắt cho ông K và bà H).

Vậy thửa đất số 300 có diện tích là 240m2 loại đất: ONT; có tứ cận như sau: Phía đông giáp đất nhà ông Thiều Đình K chiều dài 37m; Phía tây giáp hộ ông Lê Trọng K chiều dai 29.30m + 7,70m; Phía nam giáp đất nuôi trồng thủy sản chiều dài 6.20m; Phía bắc giáp đường tỉnh lộ 510: 7,60m.( có sơ đồ kèm theo).

Thửa đất 301 có diện tích 250,8m2 loại đất: ONT, có tứ cận như sau: Phía đông giáp hộ ông Lê Hùng C 29.30m + 7,70m; Phía tây giáp hộ ông Lê Minh Hoàn 26,59m + 8,58m; Phía nam giáp đất nuôi trồng thủy sản 9,53m; Phía Bắc giáp đường tỉnh lộ 510: 8,23m.( có sơ đồ kèm theo).

Các đương sự có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được thỏa thuận theo quyết định của Tòa án.

Về án phí: ông Lê Hùng C và bà Mai Thị H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Hằng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000425 ngày 16/5/2025 số tiền là 1.625.000 đồng, sau khi trừ đi số tiền ông bà tự nguyện chịu. Ông Cg bà H được nhận lại 1.325.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Ông C bà H đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ