vanban.org

Quyết định 17/2025/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025, về “tranh chấp đất rừng” giữa:

Nguyên đơn: ông Bàn Xuân T, sinh năm: 1958, số CCCD: 022058005009; nơi cư trú: thôn N, xã B, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: ông Triệu A H (tên gọi khác: V), sinh năm 1983; nơi cư trú: thôn N, xã B, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp đất rừng Thah - Hai"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025, về “tranh chấp đất rừng” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 16 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, khoản 1 Điều 219, khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 02/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025, về “tranh chấp đất rừng” giữa:

- Nguyên đơn: ông Bàn Xuân T, sinh năm: 1958, số CCCD: 022058005009; nơi cư trú: thôn N, xã B, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: ông Triệu A H (tên gọi khác: V), sinh năm 1983; nơi cư trú: thôn N, xã B, tỉnh Quảng Ninh.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: ông Bàn Xuân T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Ông Bàn Xuân T được miễn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, do vậy không xem xét, giải quyết.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ