vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Hồng C và anh Trần Văn V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị C, anh V đều xác định trong quá trình chung sống anh chị có hai con chung Trần Thị Thanh Xuân, sinh ngày 27/02/2011 và Trần Văn Thắng, sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lại Thị Hồng C-Trần Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PY
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:17/2024/QĐST-VHNGĐPY, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 211, Điều 212 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 01 tháng 4 năm 2024 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Chị Lại Thị Hồng C, sinh năm 1987 và anh Trần Văn V, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố LL, phường BS, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Hồng C và anh Trần Văn V tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2008, đăng ký kết hôn tự nguyện tại Uỷ ban nhân xã PT vào ngày 26/9/2008 (số đăng ký kết hôn 76). Quá trình chung sống vợ chồng hoà thuận đến năm 2020 thì mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và cách sống nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung và thường xảy ra cãi nhau, làm cho cuộc sống vợ chồng trở nên căng thẳng, không có hạnh phúc và đã sống ly thân nhau từ tháng 01 năm 2020 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai nữa. Do vậy chị C, anh V cùng thống nhất có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thoả thuận thuận tình ly hôn; Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

. Về con chung: Chị C, anh V đều xác định trong quá trình chung sống anh chị có hai con chung là Trần Thị Thanh X, sinh ngày 27/02/2011 và Trần Văn T, sinh ngày 30/3/2014. Nay ly hôn chị C, anh V nhất trí thoả thuận, giao cho chị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Trần Thị Thanh X, sinh ngày 27/02/2011. Giao cho anh Trần Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là: Trần Văn T, sinh ngày 30/3/2014 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

. Về tài sản chung: Chị C, anh V thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về nợ chung, về các khoản cho vay chung: Chị C, anh V đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có.

. Về lệ phí: Chị C, anh V thống nhất thỏa thuận: Chị C là người nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thoả thuận về ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Hồng C và anh Trần Văn V đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị C, anh V đều xác định trong quá trình chung sống anh chị có hai con chung Trần Thị Thanh Xuân, sinh ngày 27/02/2011 và Trần Văn Thắng, sinh ngày 30/3/2014.

Chị C, anh V thống nhất thoả thuận: Giao cho anh Trần Văn Vỹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Văn T, sinh ngày 30/3/2014. Giao cho chị Lại Thị Hồng C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Thị Thanh X, sinh ngày 27/02/2011 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

1.3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị C, anh V thống nhất thoả thuận: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

1.4. Về tài sản chung: Chị C, anh V thống nhất tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.5. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có.

1.6. Về lệ phí: Chị C, anh V thống nhất thỏa thuận: Chị C nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố PY, theo biên lai thu số 0001560 ngày 01/4/2024.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ