vanban.org

Quyết định 17/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.N.V.P.T.N.T.V.N; Trụ sở: Số 02 đường L.H, Phường T.C, quận B.Đ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông T.N.T tham gia tại Toà. Bị đơn: Công ty TNHH TMDV K.T.H.P; Trụ sở chính: Số 679/5/24 đường Q.T, Phường M.M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QĐST-KDTMG, ngày 22 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 159/2023/TLST-KDTM ngày 13 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N.N.V.P.T.N.T.V.N; Trụ sở: Số 02 đường L.H, Phường T.C, quận B.Đ, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền: Ông T.N.T tham gia tại Toà.

Bị đơn: Công ty TNHH TMDV K.T.H.P; Trụ sở chính: Số 679/5/24 đường Q.T, Phường M.M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện pháp luật của công ty: Ông N.V.T; Người đại diện theo ủy quyền: Bà N.H.N.T tham gia tại Toà.

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

Ông T.H.C; địa chỉ: Số 73 đường P.C.Đ, Phường B, Quận M.M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà N.C.L; cư trú tại: Số 335/10 đường Đ.B.P, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông C và bà L ủy quyền ông D.P.Q làm người đại diện tham gia tại Toà. (theo văn bản uỷ quyền ngày 27/2/2024).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH TMDV K.T.H.P có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng N.N.V.P.T.N.T.V.N số tiền nợ gốc, lãi đến ngày 13/3/2024 là 34.538.208.883 đồng. Ngoài ra Công ty TNHH TMDV K.T.H.P còn phải trả thêm tiền lãi phát sinh từ ngày 14/03/2024 cho đến khi tất toán hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất của Hợp đồng tín dụng số 6421-LAV-202100216 ngày 28/10/2021.

Thi hành vào ngày 30/6/2024, tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn TMDV K.T.H.P không thực hiện theo thoả thuận đã cam kết nêu trên, thì Ngân hàng N.N.V.P.T.N.T.V.N có đơn yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp bảo đảm gồm:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 68, tờ bản đồ số 7-1-1; tại xã P.L, huyện B.L, tỉnh L.A, do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh long An cấp GCN: CS04402 ngày 06/5/2017.

3.Về án phí KDTM: Công ty TNHH TMDV K.T.H.P phải nộp số tiền án phí là 35.634.552 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngân hàng N.N.V.P.T.N.T.V.N phải nộp số tiền án phí là 35.634.552 đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biện lai thu số 0013110 ngày 13/12/2023, Ngân hàng N.N.V.P.T.N.T.V.N được nhận lại số tiền là 35.028.695 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ